Phương pháp Finger Math - Các ví dụ minh họa

Các ví dụ minh họa sử dụng cả hai bàn tay (chủ yếu cộng)

Các phép tính trong ví dụ minh họa này:
Quy ước:
  1. Khi cần +5 vào tay phải mà tay phải không thể thực hiện được thì bung một ngón bên tay trái và thu ngón cái của tay phải.
  2. Khi cần -5 mà tay phải không thể thực hiện được thì thu một ngón bên tay trái và bung ngón cái của tay phải.
20 +7 = 27
20
Bắt đầu nhé
Số đếm đầu tiên là 20

+7
+7 thì tay phải: , tay trái giữ nguyên

Quy ước:
  1. Khi cần +5 vào tay phải mà tay phải không thể thực hiện được thì bung một ngón bên tay trái và thu ngón cái của tay phải.
  2. Khi cần -5 mà tay phải không thể thực hiện được thì thu một ngón bên tay trái và bung ngón cái của tay phải.
5 +5 = 10
5
Bắt đầu nhé
Số đếm đầu tiên là 5

+5
Theo quy ước 1: bung một ngón tay trái, thu ngón cái tay phải

Quy ước:
  1. Khi cần +5 vào tay phải mà tay phải không thể thực hiện được thì bung một ngón bên tay trái và thu ngón cái của tay phải.
  2. Khi cần -5 mà tay phải không thể thực hiện được thì thu một ngón bên tay trái và bung ngón cái của tay phải.
9 +5 = 14
9
Bắt đầu nhé
Số đếm đầu tiên là 9

+5
Theo quy ước 1: bung một ngón tay trái, thu ngón cái tay phải

Quy ước:
  1. Khi cần +5 vào tay phải mà tay phải không thể thực hiện được thì bung một ngón bên tay trái và thu ngón cái của tay phải.
  2. Khi cần -5 mà tay phải không thể thực hiện được thì thu một ngón bên tay trái và bung ngón cái của tay phải.
9 +4 = 13
9
Bắt đầu nhé
Số đếm đầu tiên là 9

+4
+4 TƯƠNG ĐƯƠNG -1 +5
  • Trừ 1 thì thu 1 ngón (ngón đang bung của bàn tay phải, từ phải sang)
  • Theo quy ước 1: bung một ngón tay trái, thu ngón cái tay phải

Quy ước:
  1. Khi cần +5 vào tay phải mà tay phải không thể thực hiện được thì bung một ngón bên tay trái và thu ngón cái của tay phải.
  2. Khi cần -5 mà tay phải không thể thực hiện được thì thu một ngón bên tay trái và bung ngón cái của tay phải.
9 +7 = 16
9
Bắt đầu nhé
Số đếm đầu tiên là 9

+7
+7 TƯƠNG ĐƯƠNG +5 +2
  • Theo quy ước 1: bung một ngón tay trái, thu ngón cái tay phải
  • Cộng 2 TƯƠNG ĐƯƠNG -3 (thu 3 ngón đang bung của bàn tay phải, từ phải sang)
    và +5 (bung ngón cái bàn tay phải) , tay trái giữ nguyên

Quy ước:
  1. Khi cần +5 vào tay phải mà tay phải không thể thực hiện được thì bung một ngón bên tay trái và thu ngón cái của tay phải.
  2. Khi cần -5 mà tay phải không thể thực hiện được thì thu một ngón bên tay trái và bung ngón cái của tay phải.
1 +9 = 10
1
Bắt đầu nhé
Số đếm đầu tiên là 1

+9
+9 TƯƠNG ĐƯƠNG +4 +5
  • Cộng 4 TƯƠNG ĐƯƠNG -1 (thu 1 ngón đang bung của bàn tay phải, từ phải sang)
    và +5 (bung ngón cái bàn tay phải)
  • Theo quy ước 1: bung một ngón tay trái, thu ngón cái tay phải

Quy ước:
  1. Khi cần +5 vào tay phải mà tay phải không thể thực hiện được thì bung một ngón bên tay trái và thu ngón cái của tay phải.
  2. Khi cần -5 mà tay phải không thể thực hiện được thì thu một ngón bên tay trái và bung ngón cái của tay phải.
3 +8 = 11
3
Bắt đầu nhé
Số đếm đầu tiên là 3

+8
+8 TƯƠNG ĐƯƠNG +3 +5
  • Cộng 3 TƯƠNG ĐƯƠNG -2 (thu 2 ngón đang bung của bàn tay phải, từ phải sang)
    và +5 (bung ngón cái bàn tay phải)
  • Theo quy ước 1: bung một ngón tay trái, thu ngón cái tay phải

Quy ước:
  1. Khi cần +5 vào tay phải mà tay phải không thể thực hiện được thì bung một ngón bên tay trái và thu ngón cái của tay phải.
  2. Khi cần -5 mà tay phải không thể thực hiện được thì thu một ngón bên tay trái và bung ngón cái của tay phải.
1 +2 +5 +10 = 18
1
Bắt đầu nhé
Số đếm đầu tiên là 1

+2
Cộng 2 thì bung 2 ngón của bàn tay phải (sau ngón rìa đang bung của bàn tay phải)

+5
Cộng 5 thì bung ngón cái của bàn tay phải

+10
Cộng 0 hay trừ 0 thì ta giữ nguyên hai tay

Quy ước:
  1. Khi cần +5 vào tay phải mà tay phải không thể thực hiện được thì bung một ngón bên tay trái và thu ngón cái của tay phải.
  2. Khi cần -5 mà tay phải không thể thực hiện được thì thu một ngón bên tay trái và bung ngón cái của tay phải.
4 -1 +3 +13 = 19
4
Bắt đầu nhé
Số đếm đầu tiên là 4

-1
Trừ 1 thì thu 1 ngón (ngón đang bung của bàn tay phải, từ phải sang)

+3
Cộng 3 TƯƠNG ĐƯƠNG -2 (thu 2 ngón đang bung của bàn tay phải, từ phải sang)
và +5 (bung ngón cái bàn tay phải)

+13
+13 được tách thành +10 +3
  • +10 thì tay trái: , tay phải giữ nguyên
  • Cộng 3 thì bung 3 ngón của bàn tay phải (sau ngón rìa đang bung của bàn tay phải) , tay trái giữ nguyên

Quy ước:
  1. Khi cần +5 vào tay phải mà tay phải không thể thực hiện được thì bung một ngón bên tay trái và thu ngón cái của tay phải.
  2. Khi cần -5 mà tay phải không thể thực hiện được thì thu một ngón bên tay trái và bung ngón cái của tay phải.
5 +2 -1 +26 = 32
5
Bắt đầu nhé
Số đếm đầu tiên là 5

+2
Cộng 2 thì bung 2 ngón của bàn tay phải (sau ngón rìa đang bung của bàn tay phải)

-1
Trừ 1 thì thu 1 ngón (ngón đang bung của bàn tay phải, từ phải sang)

+26
+26 được tách thành +20 +6
  • +20 thì tay trái: , tay phải giữ nguyên
  • +6 TƯƠNG ĐƯƠNG +1 +5
    • Cộng 1 thì bung 1 ngón của bàn tay phải (sau ngón rìa đang bung của bàn tay phải)
    • Theo quy ước 1: bung một ngón tay trái, thu ngón cái tay phải

Quy ước:
  1. Khi cần +5 vào tay phải mà tay phải không thể thực hiện được thì bung một ngón bên tay trái và thu ngón cái của tay phải.
  2. Khi cần -5 mà tay phải không thể thực hiện được thì thu một ngón bên tay trái và bung ngón cái của tay phải.
3 +3 +1 +34 = 41
3
Bắt đầu nhé
Số đếm đầu tiên là 3

+3
Cộng 3 TƯƠNG ĐƯƠNG -2 (thu 2 ngón đang bung của bàn tay phải, từ phải sang)
và +5 (bung ngón cái bàn tay phải)

+1
Cộng 1 thì bung 1 ngón của bàn tay phải (sau ngón rìa đang bung của bàn tay phải)

+34
+34 được tách thành +30 +4
  • +30 thì tay trái: , tay phải giữ nguyên
  • +4 TƯƠNG ĐƯƠNG -1 +5
    • Trừ 1 thì thu 1 ngón (ngón đang bung của bàn tay phải, từ phải sang)
    • Theo quy ước 1: bung một ngón tay trái, thu ngón cái tay phải